Đào tạo Kỹ sư Xây dựng có khả năng lập dự án, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý, các dự án xây dựng, công trình công cộng và công trình công nghiệp.

Môn học cơ sở cung cấp kiến thức về các loại khoáng vật thường gặp, các loại đất đá, các địa tầng, thế nằm đất đá. Phân biệt các loại nước ngầm, tính chất và khả năng ăn mòn bê tông trong móng, quy luật vận động nước ngầm trong các loại đất đá. Cách lấy mẫu nguyên dạng, các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý. Cung cấp kiến thức về các thí nghiệm ngoài trời và trong phòng.


Mục tiêu môn học:

Sau khi học xong môn này, học viên có thể:

  •  Trình bày cấu tạo trái đất, khoáng tạo đá và các loại đá cơ bản.

  •  Giải thích nguyên nhân của sự vận động trên lớp vỏ quả đất, các lực sinh ra trong quá trình vận động kiến tạo. Trình bày các đặc trưng thế nằm của đá. Tính toán đặc trưng thế nằm nghiên. Tính toán chỉ tiêu độ bền đá khối theo Hoek và Brown. Kể được các biện pháp bảo vệ công trình trên nền đá.

  •  Phân biệt các dạng tồn tại của nước chứa trong đất, Đánh giá độ cứng của nước, Tính toán các thành phần khoán chứa trong nước. Đánh giá mức độ ăn mòn của nước đối với công trình.

  •  Giải thích dòng thấm trong đất theo công thức Darcy. Tính toán lưu lượng dòng thấm phẳng. Tính toán hạ mực nước ngầm.

  •  Trình bày phương pháp đánh giá địa chất tại khu vực dự án trước khi khảo sát, trình bày các giai đoạn khảo sát địa chất, Trình bày phương pháp khoan thăm dò. Trình bày phương pháp địa vật lý.

  •  Trình bày các phương pháp thí nghiệm hiện trường. Đánh giá thông số độ bền của đất c , φ theo thí nghiệm hiện  trường.

  •  Giải thích các hiện tượng địa chất  ảnh hưởng đến công trình bao gồm:  Núi lửa động đất và sóng thần, Trượt đất lở đất, Xói ngầm và cát chảy, Hố sụt (hiện tượng castor).

Quy định về việc tham gia vào khóa học:

  •  Khi tham gia khóa học sinh viên cần tham gia đầy đủ các phần trong 6 chương học, không nhất thiết phải theo thứ tự từ chương 1 đến 6. Nhưng tối thiểu 1 tuần phải xong 1 chương.

  •  Sinh viên phải trả lời các câu trắc nghiệm bắt buộc và làm bài tập gởi giảng viên đánh giá khi học xong 1 chương bất kỳ. Bài tập được gởi qua mạng liên lạc với giảng viên của trường

Tiêu chí đánh giá và chấm điểm:

  •  Tham gia thảo luận: 20%

  •  Các bài tập trắc nghiệm: 40%

  •  Bài tập tự luận: 40%

Tài liệu học tập:

  •  Giáo trình chính:

  •  Địa chất công trình – Đỗ Tạo - NXB Đại học quốc gia 2011

  •  Tài liệu đọc thêm:

  •  Tarbuck, J., Lutgensm F. K., & Tasa, D. G. (2013). Earth: An Introduction to Physical Geology. (11th Edition). Prentice Hall.

Cơ Chất Lỏng là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo Kỹ sư ngành Xây dựng. Đây là môn học cung cấp các kiến thức cơ bản nhằm để giải quyết các vấn đề liên quan đến các đặc tính cơ bản của chất lỏng, áp suất của chất lỏng, sự chuyển động của chất lỏng. Trên cơ sở đó người học có thể tiếp thu kiến thức trong các môn chuyên ngành được học tiếp theo trong chương trình đào tạo như các môn : Thủy lực, Thủy văn, Cấp thoát nước,...


Mục tiêu môn học:

Nhìn chung, sau khi kết thúc môn học, sinh viên có thể:

  •  Giải thích được các hiện tượng của dòng chảy trong ống, qua máy bơm và trong kênh hở.

  •  Kiểm chứng các công thức lý thuyết với kết quả thí nghiệm.

Đánh giá:

  •  Đánh giá dựa trên báo cáo phúc trình thí nghiệm: 30%.

  •  Kiểm tra hết môn: 70%.

Các tư liệu khác kèm theo:

  •  Phúc trình thí nghiệm.

  •  Giáo trình Thủy lực công trình - Chương 7, PGS TS. Huỳnh Thanh Sơn.

  •  Giáo trình Cơ chất lỏng, ThS. Bùi Anh Kiệt, Đại học Mở TPHCM.

Môn học này là môn học cơ sở cho nhiều ngành kỹ thuật, trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về tính toán vật thể rắn như đánh giá độ bền, độ cứng và độ ổn định, từ đó đề ra các giải pháp thiết kế để thõa mãn các yêu cầu về an toàn và tiết kiệm vật liệu.


Mục tiêu môn học:

Nhìn chung, sau khi kết thúc môn học, sinh viên có thể:

  •  Nghiên cứu các tính chất chịu lực của vật liệu để đưa ra các phương pháp tính toán về độ bền, độ cứng và độ ổn định của vật thể rắn.

  •  Vật thể đảm bảo độ bền: nghĩa là không bị phá hoại (nứt, gãy…)

  •  Vật thể đảm bảo độ cứng: nghĩa là biến dạng và chuyển vị được khống chế trong một phạm vi cho phép.

  •  Vật thể đảm bảo độ ổn định: nghĩa là bảo toàn hình thức biến dạng ban đầu trong suốt quá trình vật thể đó làm việc.

Phương pháp đánh giá:

  •  Điểm quá trình: 10%

  •  Kiểm tra giữa kỳ: 20%

  •  Kiểm tra cuối kỳ: 70%

Tài liệu tham khảo:

  •  Đỗ Kiến Quốc, Sức Bền Vật Liệu, NXB ĐHQG TPHCM, 2008

  •  Trần Văn Liên, Sức Bền Vật Liệu, NXB Xây dựng, 2008

  •  Bùi Trọng Lựu, Bài tập Sức bền vật liệu, NXB Giáo dục, 2007